← Bài giảng

Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Khai căn là phép ngược của bình phương. Số dương có hai căn bậc hai đối nhau; căn bậc hai số học là căn không âm, viết bằng dấu √.

Kiến thức

Căn bậc hai của số a không âm là số x sao cho x² = a. Số dương a có đúng hai căn bậc hai là √a và -√a; số 0 có một căn bậc hai là 0; số âm không có căn bậc hai.

√a (a ≥ 0) là căn bậc hai số học của a: √a ≥ 0 và (√a)² = a.

Căn thức bậc hai √A xác định (có nghĩa) khi A ≥ 0.

Hằng đẳng thức √(A²) = |A|.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tìm các căn bậc hai của 49 và căn bậc hai số học của 49.

  1. 7² = 49 và (-7)² = 49.
  2. Căn bậc hai số học là căn không âm.

Đáp số: Căn bậc hai: 7 và -7; căn bậc hai số học: √49 = 7

Ví dụ 2: Rút gọn √((1 - √2)²).

  1. Dùng √(A²) = |A|: kết quả là |1 - √2|.
  2. √2 ≈ 1,41 > 1 nên 1 - √2 < 0, do đó |1 - √2| = √2 - 1.

Đáp số: √2 - 1

Lưu ý khi làm bài

  • √(A²) bằng A chỉ khi A ≥ 0; chưa biết dấu của A thì phải giữ dấu giá trị tuyệt đối.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Căn bậc hai SỐ HỌC luôn không âm; căn xác định khi biểu thức dưới căn không âm.
  • Muốn rút gọn thì tách số dưới căn thành tích có thừa số CHÍNH PHƯƠNG.
  • Đưa thừa số ra ngoài thì phải LẤY CĂN của nó, không bê nguyên số ra.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia →