← Bài giảng
Phép nhân đa thức một biến
Nhân đa thức là áp tính chất phân phối nhiều lần — mỗi hạng tử bên này gặp mọi hạng tử bên kia.
Kiến thức
Nhân hai đơn thức: nhân hai hệ số với nhau, còn số mũ của biến thì CỘNG lại: 3x² . 4x³ = 12x⁵.
Nhân đơn thức với đa thức: nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích.
Nhân hai đa thức: nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia, rồi cộng và thu gọn. Hai hạng tử nhân hai hạng tử ra đủ BỐN tích.
Để ý dấu từng tích: âm nhân dương ra âm, âm nhân âm ra dương.
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Tính 2x . (3x² - x + 5).
- 2x . 3x² = 6x³.
- 2x . (-x) = -2x².
- 2x . 5 = 10x.
- Cộng lại: 6x³ - 2x² + 10x.
Đáp số: 6x³ - 2x² + 10x
Ví dụ 2: Tính (x + 3)(x - 2).
- Đủ bốn tích: x . x = x²; x . (-2) = -2x; 3 . x = 3x; 3 . (-2) = -6.
- Cộng: x² - 2x + 3x - 6.
- Thu gọn: x² + x - 6.
Đáp số: x² + x - 6
Lỗi hay gặp
- Nhân thiếu cặp hạng tử. Mỗi hạng tử của đa thức này phải nhân với MỌI hạng tử của đa thức kia.
Lưu ý khi làm bài
- Nhân số mũ thay vì cộng: x² . x³ thành x⁶ thay vì x⁵.
- Sai dấu ở tích có thừa số âm, ví dụ 3 . (-2) viết thành 6.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Mỗi hạng tử của đa thức này nhân với MỌI hạng tử của đa thức kia.
- Nhân hệ số với nhau, số mũ của biến thì CỘNG lại.
- Hai hạng tử nhân hai hạng tử phải ra đủ BỐN tích, rồi mới thu gọn.