← Bài giảng

Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

Căn bậc hai số học trả lời đúng một câu hỏi: số nào không âm mà bình phương lên bằng đúng số đã cho.

Kiến thức

Căn bậc hai số học của một số a không âm, ký hiệu √a, là số x không âm sao cho x² = a.

Nếu a là số chính phương (1, 4, 9, 16, 25...) thì √a là một số hữu tỉ (số nguyên).

Nếu a không phải số chính phương thì √a là một số vô tỉ — số thập phân không hữu hạn, không tuần hoàn.

Tập hợp số thực gồm tất cả số hữu tỉ và số vô tỉ gộp lại.

Muốn tính căn của một biểu thức, tính xong phần bên trong dấu căn rồi mới lấy căn — căn của một TỔNG không bằng tổng các căn.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tính √(25 + 144).

  1. Tính trong dấu căn trước: 25 + 144 = 169.
  2. Tìm căn bậc hai số học của 169: vì 13² = 169 nên √169 = 13.

Đáp số: 13

Ví dụ 2: So sánh √50 và 7.

  1. Đưa 7 về dạng căn bậc hai để so sánh cùng loại: 7 = √49 (vì 7² = 49).
  2. So sánh hai số trong dấu căn: 50 > 49.
  3. Số trong dấu căn lớn hơn thì căn bậc hai số học của nó cũng lớn hơn.

Đáp số: √50 > 7

Lưu ý khi làm bài

  • Cho rằng một số là số chính phương dù nó không phải bình phương của một số NGUYÊN, ví dụ nhầm 20 là số chính phương.
  • So sánh hai căn bậc hai bằng cách so trực tiếp mà quên đưa số còn lại về cùng dạng căn trước.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Căn bậc hai số học của a là số KHÔNG ÂM mà bình phương lên bằng a.
  • Tính hết trong dấu căn trước, rồi mới lấy căn.
  • Căn của một TỔNG không bằng tổng các căn.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Giá trị tuyệt đối của một số thực →