← Bài giảng
Số thập phân
Phân số thập phân (mẫu là 10, 100, 1 000…) viết được thành số thập phân. Như số nguyên, số thập phân cũng có số âm.
Kiến thức
Phân số thập phân là phân số có mẫu là luỹ thừa của 10; viết được dưới dạng số thập phân: -7/100 = -0,07.
Số thập phân gồm phần nguyên (trước dấu phẩy) và phần thập phân (sau dấu phẩy).
Số đối của 2,5 là -2,5. Số thập phân âm nhỏ hơn 0.
So sánh hai số thập phân âm: số nào có số đối lớn hơn thì nhỏ hơn: -3,2 < -3,1 vì 3,2 > 3,1.
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Viết các phân số thập phân -13/10 và 407/1000 dưới dạng số thập phân.
- Mẫu 10: một chữ số sau dấu phẩy: -13/10 = -1,3.
- Mẫu 1 000: ba chữ số sau dấu phẩy: 407/1000 = 0,407.
Đáp số: -1,3; 0,407
Ví dụ 2: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: -1,5; 0,8; -1,05; 0.
- Hai số âm: 1,5 > 1,05 nên -1,5 < -1,05.
- Rồi đến 0, cuối cùng là 0,8.
Đáp số: -1,5; -1,05; 0; 0,8
Lỗi hay gặp
- Cộng khác dấu lại đem cộng. Hai số KHÁC DẤU thì lấy trị tuyệt đối lớn TRỪ trị tuyệt đối bé, rồi đặt dấu của số lớn hơn.
- Số âm nào to hơn thì lớn hơn. Với số âm thì ngược lại: trị tuyệt đối càng lớn, số càng BÉ. −5 bé hơn −2.
- Làm mất dấu âm của phân số. Dấu âm đi theo phân số, rút gọn hay quy đồng đều phải giữ lại.
Lưu ý khi làm bài
- Thêm chữ số 0 vào tận cùng phần thập phân không làm đổi giá trị: 1,5 = 1,50 — hữu ích khi so sánh hai số có số chữ số thập phân khác nhau.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Số thập phân cũng có bản âm, và mọi luật dấu của số nguyên đều áp vào.
- Số âm nào có trị tuyệt đối bé hơn thì lớn hơn.
- Cộng với một số âm là trừ đi trị tuyệt đối của nó.