← Bài giảng

Số nguyên tố

Số nguyên tố là những "viên gạch" nhỏ nhất: mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều viết được thành tích của các số nguyên tố.

Kiến thức

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Các số nguyên tố nhỏ hơn 20: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19.

Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước. Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.

2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố: chia lần lượt cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn, rồi viết gọn bằng luỹ thừa.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Phân tích 180 ra thừa số nguyên tố.

  1. 180 : 2 = 90; 90 : 2 = 45.
  2. 45 : 3 = 15; 15 : 3 = 5; 5 : 5 = 1.
  3. Gom lại: 180 = 2 . 2 . 3 . 3 . 5.

Đáp số: 180 = 2² . 3² . 5

Ví dụ 2: Số 91 là số nguyên tố hay hợp số?

  1. Thử chia cho các số nguyên tố 2, 3, 5, 7.
  2. 91 : 7 = 13, nên 91 có ước 7 khác 1 và 91.

Đáp số: Hợp số

Lưu ý khi làm bài

  • Kiểm tra một số có nguyên tố không, chỉ cần thử chia cho các số nguyên tố mà bình phương không vượt quá số đó.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Số nguyên tố là số tự nhiên LỚN HƠN 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
  • Số 1 không phải số nguyên tố, cũng không phải hợp số.
  • Phân tích ra thừa số nguyên tố: chia dần cho 2, 3, 5, 7…
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất →