← Bài giảng

Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

Luỹ thừa là cách viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau — 2 . 2 . 2 . 2 . 2 chỉ cần viết 2⁵.

Kiến thức

aⁿ = a . a . … . a (n thừa số a), với n ≠ 0. a là cơ số, n là số mũ.

Quy ước a¹ = a và a⁰ = 1 (với a ≠ 0). a² đọc là a bình phương, a³ đọc là a lập phương.

Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: aᵐ . aⁿ = aᵐ⁺ⁿ.

Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: aᵐ : aⁿ = aᵐ⁻ⁿ (a ≠ 0, m ≥ n).

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tính 3⁴.

  1. 3⁴ = 3 . 3 . 3 . 3.
  2. 3 . 3 = 9; 9 . 3 = 27; 27 . 3 = 81.

Đáp số: 81

Ví dụ 2: Viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa: 5³ . 5⁴ và 7⁹ : 7⁶.

  1. Cùng cơ số 5, nhân thì cộng số mũ: 5³⁺⁴ = 5⁷.
  2. Cùng cơ số 7, chia thì trừ số mũ: 7⁹⁻⁶ = 7³.

Đáp số: 5⁷; 7³

Lưu ý khi làm bài

  • Chỉ cộng hay trừ số mũ khi hai luỹ thừa CÙNG CƠ SỐ; 2³ . 3² không gộp được thành một luỹ thừa.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • aⁿ là tích của n thừa số a — KHÔNG phải a nhân n.
  • a gọi là cơ số, n gọi là số mũ.
  • Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số thì giữ cơ số và CỘNG hai số mũ.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Thứ tự thực hiện các phép tính →