← Bài giảng

Cách ghi số tự nhiên

Chỉ với mười chữ số 0 đến 9, ta viết được mọi số tự nhiên — nhờ quy ước giá trị của chữ số thay đổi theo vị trí. Người La Mã thì ghi số theo cách khác.

Kiến thức

Hệ thập phân: cứ mười đơn vị ở một hàng thì bằng một đơn vị ở hàng liền trước nó.

Giá trị của một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng: trong 4 520, chữ số 5 có giá trị 500.

Số La Mã dùng các chữ I (1), V (5), X (10). Chữ đứng sau cộng thêm; riêng I đứng ngay trước V hoặc X thì trừ đi: IV = 4, IX = 9.

Mỗi chữ La Mã chỉ được viết liền nhau nhiều nhất ba lần.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Trong số 3 816 402, chữ số 8 có giá trị bằng bao nhiêu?

  1. Đếm hàng từ phải sang: 2 hàng đơn vị, 0 chục, 4 trăm, 6 nghìn, 1 chục nghìn, 8 trăm nghìn.
  2. Giá trị: 8 . 100 000 = 800 000.

Đáp số: 800 000

Ví dụ 2: Đọc số La Mã XXVII và viết số 16 bằng chữ số La Mã.

  1. XXVII = X + X + V + I + I = 10 + 10 + 5 + 1 + 1 = 27.
  2. 16 = 10 + 5 + 1, viết là XVI.

Đáp số: XXVII = 27; 16 = XVI

Lưu ý khi làm bài

  • Viết số có nhiều chữ số, tách thành từng lớp ba chữ số từ phải sang để đọc cho dễ.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Giá trị của một chữ số bằng chữ số ấy nhân với giá trị của hàng mà nó đứng.
  • Số La Mã: I = 1, V = 5, X = 10. I đứng TRƯỚC V hoặc X thì trừ (IV = 4, IX = 9), đứng SAU thì cộng.
  • Một chữ chỉ được viết liền nhau nhiều nhất ba lần.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Các phép tính với số tự nhiên →