← Bài giảng
Ki-lô-mét vuông. Héc-ta
Diện tích một thành phố, một cánh đồng quá lớn để đo bằng mét vuông. Người ta dùng ki-lô-mét vuông và héc-ta.
Kiến thức
Ki-lô-mét vuông (km²) là diện tích hình vuông cạnh 1 km: 1 km² = 1 000 000 m².
Héc-ta (ha) là diện tích hình vuông cạnh 100 m: 1 ha = 10 000 m².
1 km² = 100 ha.
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Đổi: 3 km² = … ha; 5 ha = … m².
- 3 km² = 3 × 100 ha = 300 ha.
- 5 ha = 5 × 10 000 m² = 50 000 m².
Đáp số: 300 ha; 50 000 m²
Ví dụ 2: Một khu vườn hình chữ nhật dài 200 m, rộng 150 m. Diện tích khu vườn bằng bao nhiêu héc-ta?
- Diện tích: 200 × 150 = 30 000 m².
- 30 000 m² = 30 000 : 10 000 ha = 3 ha.
Đáp số: 3 ha
Lỗi hay gặp
- Lệch một bậc. Em nhân (hoặc chia) thiếu một lần 10. Đếm lại xem cách nhau mấy bậc đơn vị.
Lưu ý khi làm bài
- Héc-ta dùng cho ruộng vườn, rừng; ki-lô-mét vuông dùng cho diện tích một tỉnh, một quốc gia.
Ghi nhớ trước khi luyện
- 1 km² = 1 000 000 m² = 100 ha.
- Héc-ta chính là héc-tô-mét vuông: 1 ha = 1 hm² = 10 000 m².
- Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn liền sau.