← Bài giảng
Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
Thay vì nói "3 mét 45 xăng-ti-mét", ta viết gọn 3,45 m. Số thập phân giúp một số đo chỉ cần một đơn vị.
Kiến thức
Bảng đơn vị độ dài: km, hm, dam, m, dm, cm, mm. Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau nó.
Viết số đo hai đơn vị thành số thập phân của đơn vị lớn: đổi phần đơn vị bé thành phân số thập phân của đơn vị lớn.
Khối lượng cũng vậy: 1 tấn = 1 000 kg, 1 kg = 1 000 g.
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Viết 3 m 45 cm dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét.
- 1 m = 100 cm nên 45 cm = 45/100 m = 0,45 m.
- 3 m 45 cm = 3 m + 0,45 m.
Đáp số: 3,45 m
Ví dụ 2: Viết 2 km 50 m dưới dạng số thập phân có đơn vị là ki-lô-mét.
- 1 km = 1 000 m nên 50 m = 50/1 000 km = 0,050 km.
- 2 km 50 m = 2,050 km = 2,05 km.
Đáp số: 2,05 km
Lỗi hay gặp
- Đổi ngược chiều. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì số phải TO lên, không nhỏ đi.
- Lệch một bậc. Em nhân (hoặc chia) thiếu một lần 10. Đếm lại xem cách nhau mấy bậc đơn vị.
Lưu ý khi làm bài
- Kẻ bảng đơn vị, mỗi đơn vị một ô và một chữ số: đặt số vào đúng ô rồi đặt dấu phẩy sau ô của đơn vị cần đổi.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Hai đơn vị độ dài liền nhau hơn kém nhau 10 lần.
- Đổi sang đơn vị bé hơn thì nhân, sang đơn vị lớn hơn thì chia.
- Đổi lên đơn vị lớn thường ra số thập phân: 5 cm = 0,05 m.