← Bài giảng

Khái niệm phân số. Phân số và phép chia số tự nhiên

Chia một cái bánh thành nhiều phần bằng nhau và lấy vài phần — phân số cho biết đã lấy bao nhiêu.

Kiến thức

Phân số gồm tử số viết trên gạch ngang và mẫu số viết dưới gạch ngang; mẫu số khác 0.

Mẫu số cho biết hình được chia thành mấy phần bằng nhau; tử số cho biết đã lấy mấy phần (xem hình: 5/6).

Thương của phép chia a : b (b khác 0) viết được thành phân số a/b. Mọi số tự nhiên viết được thành phân số có mẫu số là 1.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Băng giấy chia 6 phần bằng nhau, gạch chéo 5 phần (xem hình). Viết và đọc phân số chỉ phần đã gạch.

  1. Chia 6 phần bằng nhau: mẫu số 6.
  2. Gạch 5 phần: tử số 5.

Đáp số: 5/6 — năm phần sáu

Ví dụ 2: Viết thương của 3 : 4 và 8 : 4 dưới dạng phân số.

  1. 3 : 4 = 3/4.
  2. 8 : 4 = 8/4 (bằng 2).

Đáp số: 3/4; 8/4

Lưu ý khi làm bài

  • Phân số có tử bằng mẫu thì bằng 1; tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 1.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Phân số gồm tử số (viết trên gạch ngang) và mẫu số (viết dưới), mẫu số khác 0.
  • Mẫu số chỉ số phần bằng nhau của cả hình, tử số chỉ số phần được lấy.
  • Thương của a : b (b khác 0) viết được thành phân số a/b.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Tính chất cơ bản của phân số. Rút gọn phân số →