← Bài giảng

Phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình một ẩn thường có một nghiệm. Phương trình có hai ẩn thì khác: nó có vô số nghiệm, và các nghiệm ấy xếp thành một đường thẳng.

Kiến thức

Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng ax + by = c, trong đó a và b không đồng thời bằng 0.

Cặp số (x₀; y₀) là một nghiệm nếu thay x = x₀, y = y₀ vào thì hai vế bằng nhau.

Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm. Trên mặt phẳng toạ độ, tập nghiệm là một đường thẳng.

Với b ≠ 0, có thể viết y theo x: y = (-a/b)x + c/b, nên mỗi giá trị x cho đúng một giá trị y.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Cặp số (2; -1) có phải là nghiệm của phương trình 3x + 2y = 4 không?

  1. Thay x = 2, y = -1 vào vế trái: 3 . 2 + 2 . (-1) = 6 - 2 = 4.
  2. Vế trái bằng vế phải.

Đáp số: Có, (2; -1) là một nghiệm

Ví dụ 2: Tìm nghiệm của phương trình x - 2y = 3 có x = 7, và viết nghiệm tổng quát của phương trình.

  1. Thay x = 7: 7 - 2y = 3, suy ra 2y = 4, y = 2.
  2. Tổng quát: x = 2y + 3, nên mọi nghiệm có dạng (2y + 3; y) với y tuỳ ý.

Đáp số: (7; 2); nghiệm tổng quát (2y + 3; y)

Lưu ý khi làm bài

  • Phương trình 0x + 2y = 6 vẫn là phương trình bậc nhất hai ẩn: tập nghiệm là đường thẳng y = 3, song song với trục hoành.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax + by = c, trong đó a và b không đồng thời bằng 0.
  • Cặp số (x₀; y₀) là nghiệm khi thay vào thì hai vế bằng nhau. Phương trình có vô số nghiệm.
  • Tập nghiệm biểu diễn bởi một đường thẳng trên mặt phẳng toạ độ.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn →