← Bài giảng

Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp tam giác

Mọi tam giác đều có đúng một đường tròn đi qua ba đỉnh và đúng một đường tròn tiếp xúc với ba cạnh.

Kiến thức

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đi qua ba đỉnh; tâm là giao điểm ba đường trung trực, cách đều ba đỉnh.

Đường tròn nội tiếp tam giác tiếp xúc với ba cạnh; tâm là giao điểm ba đường phân giác trong, cách đều ba cạnh.

Tam giác vuông: tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền, bán kính bằng nửa cạnh huyền.

Tam giác đều cạnh a: hai tâm trùng nhau (xem hình); R = a√3/3, r = a√3/6, nên R = 2r.

ABCO

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 5 cm và 12 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp.

  1. Cạnh huyền: √(25 + 144) = 13 cm.
  2. R = 13 : 2 = 6,5 cm.

Đáp số: 6,5 cm

Ví dụ 2: Tam giác đều cạnh 6 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp.

  1. R = 6√3/3 = 2√3 cm.
  2. r = 6√3/6 = √3 cm.

Đáp số: R = 2√3 cm, r = √3 cm

Lưu ý khi làm bài

  • Tâm đường tròn ngoại tiếp nằm trong tam giác nếu tam giác nhọn, nằm trên cạnh huyền nếu tam giác vuông, nằm ngoài nếu tam giác tù.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Tam giác vuông: tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền, R bằng nửa cạnh huyền.
  • Tam giác đều cạnh a: R = a√3/3 (2/3 đường cao), r = a√3/6 (1/3 đường cao).
  • Tâm đường tròn ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Tứ giác nội tiếp →