← Bài giảng

Đường tròn, dây và tiếp tuyến

Mọi điểm trên đường tròn cách tâm cùng một khoảng. Từ tính chất ấy suy ra những quan hệ giữa tâm, dây cung và tiếp tuyến.

Kiến thức

Đường tròn tâm O bán kính R, kí hiệu (O; R), gồm các điểm cách O một khoảng R. Đường tròn có tâm đối xứng là O và vô số trục đối xứng (mọi đường kính).

Đường kính là dây lớn nhất. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

Gọi d là khoảng cách từ O tới đường thẳng a: d < R thì a cắt đường tròn tại hai điểm; d = R thì a tiếp xúc; d > R thì không có điểm chung.

Tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm. Hai tiếp tuyến kẻ từ một điểm ngoài đường tròn có độ dài bằng nhau.

OABH

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Đường tròn (O; 5 cm) có dây AB cách tâm 3 cm, OH vuông góc với AB tại H (xem hình). Tính AB.

  1. H là trung điểm của AB; tam giác OHA vuông tại H.
  2. AH = √(5² - 3²) = √16 = 4 cm.
  3. AB = 2 . AH = 8 cm.

Đáp số: 8 cm

Ví dụ 2: Từ điểm M ngoài (O; 6 cm) với OM = 10 cm, kẻ tiếp tuyến MA (A là tiếp điểm). Tính MA.

  1. OA vuông góc với MA nên tam giác OAM vuông tại A.
  2. MA = √(10² - 6²) = √64 = 8 cm.

Đáp số: 8 cm

Lưu ý khi làm bài

  • Nối tâm với đầu dây (hoặc với tiếp điểm) là có ngay một tam giác vuông để dùng định lí Pythagore.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua TRUNG ĐIỂM dây ấy.
  • Tiếp tuyến VUÔNG GÓC với bán kính tại tiếp điểm.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên →