← Bài giảng

Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn

Rút gọn biểu thức chứa căn là đưa mọi căn về dạng gọn nhất để gộp được các căn giống nhau, và đưa căn ra khỏi mẫu.

Kiến thức

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: √(A²B) = |A|√B (B ≥ 0). Đưa vào trong: A√B = √(A²B) khi A ≥ 0.

Căn đồng dạng là các căn có cùng biểu thức dưới dấu căn; cộng trừ chúng bằng cách cộng trừ hệ số: 3√2 + 5√2 = 8√2.

Trục căn thức ở mẫu: A/√B = A√B / B (B > 0).

Mẫu dạng √a - √b hoặc √a + √b: nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp để mẫu thành a - b.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Rút gọn √50 - √18 + √8.

  1. √50 = 5√2; √18 = 3√2; √8 = 2√2.
  2. Cộng trừ hệ số: (5 - 3 + 2)√2.

Đáp số: 4√2

Ví dụ 2: Trục căn thức ở mẫu: 6/√3 và 1/(√3 - 1).

  1. 6/√3 = 6√3/3 = 2√3.
  2. Nhân tử và mẫu với √3 + 1: (√3 + 1)/((√3)² - 1²) = (√3 + 1)/2.

Đáp số: 2√3; (√3 + 1)/2

Lưu ý khi làm bài

  • Đưa thừa số vào trong dấu căn giúp so sánh nhanh: 3√2 = √18 và 2√5 = √20, nên 3√2 < 2√5.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: √(a²b) = a√b với a, b không âm.
  • Chỉ cộng trừ được các căn đồng dạng (cùng biểu thức dưới dấu căn), bằng cách cộng trừ hệ số.
  • Trục căn thức ở mẫu: a/√b = a√b / b.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Căn bậc ba và căn thức bậc ba →