← Bài giảng

Bất đẳng thức và tính chất

Bất đẳng thức là phát biểu dạng "lớn hơn", "nhỏ hơn". Biết cách biến đổi một bất đẳng thức mà vẫn giữ nó đúng là chìa khoá để giải bất phương trình.

Kiến thức

Các hệ thức a > b, a < b, a ≥ b, a ≤ b gọi là bất đẳng thức; a là vế trái, b là vế phải.

Cộng (hoặc trừ) cùng một số vào hai vế: giữ nguyên chiều.

Nhân (hoặc chia) hai vế với cùng một số dương: giữ nguyên chiều. Với cùng một số âm: đổi chiều.

Tính chất bắc cầu: nếu a > b và b > c thì a > c.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Cho a > b. So sánh -3a + 1 và -3b + 1.

  1. Nhân hai vế của a > b với -3 (số âm), đổi chiều: -3a < -3b.
  2. Cộng 1 vào hai vế, giữ chiều: -3a + 1 < -3b + 1.

Đáp số: -3a + 1 < -3b + 1

Ví dụ 2: Cho a > b. Chứng tỏ 2a + 5 > 2b + 3.

  1. Nhân hai vế với 2: 2a > 2b; cộng 5: 2a + 5 > 2b + 5.
  2. Lại có 2b + 5 > 2b + 3.
  3. Theo tính chất bắc cầu: 2a + 5 > 2b + 3.

Đáp số: Đã chứng tỏ

Lưu ý khi làm bài

  • Muốn chứng minh A > B, một cách hay dùng là chứng minh hiệu A - B > 0.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Cộng hoặc trừ cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức thì được bất đẳng thức cùng chiều.
  • Nhân hai vế với cùng một số dương thì giữ chiều; với cùng một số âm thì ĐỔI chiều.
  • Tính chất bắc cầu: a > b và b > c thì a > c.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Bất phương trình bậc nhất một ẩn →