← Bài giảng

Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

Bảy hằng đẳng thức là bảy phép nhân gặp nhiều đến mức đáng thuộc lòng — nhớ chúng thì khai triển và phân tích nhanh hơn hẳn.

Kiến thức

(A + B)² = A² + 2AB + B²; (A - B)² = A² - 2AB + B².

A² - B² = (A - B)(A + B).

(A + B)³ = A³ + 3A²B + 3AB² + B³; (A - B)³ = A³ - 3A²B + 3AB² - B³.

A³ + B³ = (A + B)(A² - AB + B²); A³ - B³ = (A - B)(A² + AB + B²).

A, B có thể là số, biến hay cả một biểu thức — thay đúng A và B vào công thức.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Khai triển (2x + 3)².

  1. A = 2x, B = 3.
  2. A² = 4x²; 2AB = 2 . 2x . 3 = 12x; B² = 9.
  3. Kết quả: 4x² + 12x + 9.

Đáp số: 4x² + 12x + 9

Ví dụ 2: Tính nhanh 51 . 49.

  1. Viết 51 . 49 = (50 + 1)(50 - 1).
  2. Dùng hiệu hai bình phương: 50² - 1² = 2500 - 1.

Đáp số: 2499

Lưu ý khi làm bài

  • A là một tích như 2x thì bình phương CẢ tích: (2x)² = 4x², không phải 2x².

Ghi nhớ trước khi luyện

  • (A ± B)² = A² ± 2AB + B² — luôn có hạng tử 2AB ở giữa.
  • A² - B² = (A - B)(A + B).
  • (A ± B)³ có bốn hạng tử: A³ ± 3A²B + 3AB² ± B³.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Phân tích đa thức thành nhân tử →