← Bài giảng

Phân tích đa thức thành nhân tử

Phân tích thành nhân tử là viết một đa thức thành TÍCH — việc ngược với khai triển, và là chìa khoá để rút gọn phân thức, giải phương trình.

Kiến thức

Đặt nhân tử chung: lấy ƯCLN của các hệ số và mỗi biến chung với số mũ nhỏ nhất, đưa ra ngoài ngoặc.

Dùng hằng đẳng thức: nhận ra dạng A² - B², A² ± 2AB + B², A³ ± B³ rồi viết thành tích.

Nhóm hạng tử: gom các hạng tử thành nhóm sao cho mỗi nhóm có nhân tử chung, rồi đặt nhân tử chung một lần nữa.

Thường phối hợp nhiều cách: đặt nhân tử chung trước, rồi mới xét hằng đẳng thức.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Phân tích 6x²y - 9xy² thành nhân tử.

  1. ƯCLN của 6 và 9 là 3; biến chung x và y, mỗi biến lấy số mũ nhỏ nhất: xy.
  2. Nhân tử chung là 3xy.
  3. Chia từng hạng tử: 6x²y : 3xy = 2x; 9xy² : 3xy = 3y.

Đáp số: 3xy(2x - 3y)

Ví dụ 2: Phân tích x³ - 4x thành nhân tử.

  1. Đặt nhân tử chung x: x(x² - 4).
  2. x² - 4 = x² - 2² là hiệu hai bình phương: (x - 2)(x + 2).

Đáp số: x(x - 2)(x + 2)

Lưu ý khi làm bài

  • Phân tích xong, nhân ngược lại để kiểm tra, và xem trong ngoặc còn phân tích tiếp được không.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Đặt nhân tử chung LỚN NHẤT ra ngoài rồi chia từng hạng tử cho nó.
  • Thấy dạng A² - B² thì viết ngay thành (A - B)(A + B).
  • Tam thức x² + bx + c: tìm hai số có TÍCH bằng c và TỔNG bằng b.
Luyện ngay