← Bài giảng
Phép cộng và phép trừ số nguyên
Cộng hai số nguyên chỉ có hai trường hợp: cùng dấu hoặc khác dấu. Còn phép trừ thì đổi được thành phép cộng.
Kiến thức
Cộng hai số cùng dấu: cộng hai phần số tự nhiên của chúng, rồi đặt dấu chung.
Cộng hai số khác dấu: lấy phần số tự nhiên lớn trừ phần số tự nhiên nhỏ, rồi đặt dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
Hai số đối nhau có tổng bằng 0.
Trừ a cho b là cộng a với số đối của b: a - b = a + (-b).
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Tính (-17) + (-8) và (-17) + 8.
- Cùng dấu âm: 17 + 8 = 25, đặt dấu âm: -25.
- Khác dấu: 17 - 8 = 9; -17 có phần số lớn hơn nên kết quả âm: -9.
Đáp số: -25; -9
Ví dụ 2: Tính 6 - (-9).
- Trừ -9 là cộng với số đối của -9, tức là cộng 9.
- 6 + 9 = 15.
Đáp số: 15
Lỗi hay gặp
- Trừ số âm vẫn trừ. Trừ đi một số âm thì thành CỘNG: a − (−b) = a + b.
- Cộng hai số âm ra số dương. Hai số cùng âm cộng lại vẫn âm, và trị tuyệt đối lớn hơn cả hai.
- Cộng khác dấu lại đem cộng. Hai số KHÁC DẤU thì lấy trị tuyệt đối lớn TRỪ trị tuyệt đối bé, rồi đặt dấu của số lớn hơn.
Lưu ý khi làm bài
- Tổng nhiều số nguyên: gom các số dương lại, các số âm lại, rồi cộng hai kết quả.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Cùng dấu: cộng hai trị tuyệt đối, giữ nguyên dấu chung.
- Khác dấu: lấy trị tuyệt đối LỚN trừ trị tuyệt đối BÉ, đặt dấu của số lớn hơn.
- Trừ đi một số là CỘNG với số đối của nó.