← Bài giảng

Chu vi và diện tích của một số tứ giác

Tính chu vi để biết cần bao nhiêu mét hàng rào; tính diện tích để biết cần bao nhiêu viên gạch. Mỗi hình có một công thức riêng.

Kiến thức

Hình chữ nhật cạnh a, b: chu vi 2(a + b), diện tích a . b. Hình vuông cạnh a: chu vi 4a, diện tích a².

Hình bình hành cạnh đáy a, chiều cao h ứng với đáy đó: diện tích a . h.

Hình thoi hai đường chéo m, n: diện tích m . n : 2.

Hình thang đáy a, b, chiều cao h: diện tích (a + b) . h : 2.

ABCDH

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Hình bình hành ABCD có đáy CD = 8 cm, chiều cao AH = 5 cm, cạnh bên AD = 6 cm (xem hình). Tính diện tích và chu vi.

  1. Diện tích: đáy nhân chiều cao ứng với đáy: 8 . 5 = 40 cm².
  2. Chu vi: 2 . (8 + 6) = 28 cm.

Đáp số: Diện tích 40 cm², chu vi 28 cm

Ví dụ 2: Một mảnh vườn hình thoi có hai đường chéo 12 m và 9 m. Tính diện tích.

  1. Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.
  2. 12 . 9 : 2 = 54.

Đáp số: 54 m²

Lưu ý khi làm bài

  • Trước khi tính, đổi mọi độ dài về cùng một đơn vị.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Hình thoi: diện tích bằng tích hai đường chéo chia 2.
  • Hình bình hành: diện tích bằng cạnh đáy nhân CHIỀU CAO ứng với đáy đó.
  • Chiều cao là đoạn vuông góc, khác với cạnh bên.
Luyện ngay