← Bài giảng
Phân số thập phân
Phân số có mẫu là 10, 100, 1 000… rất đặc biệt: chúng viết được ngay thành số thập phân — loại số dùng suốt năm lớp 5.
Kiến thức
Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, … Ví dụ: 3/10, 47/100, 9/1 000.
Nhiều phân số khác đổi được ra phân số thập phân: nhân cả tử và mẫu với cùng một số để mẫu thành 10, 100, 1 000.
Phân số thập phân viết được thành số thập phân: mẫu có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số.
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Viết phân số 7/20 thành phân số thập phân.
- 20 × 5 = 100, nên nhân cả tử và mẫu với 5.
- 7 × 5 = 35; 20 × 5 = 100.
Đáp số: 7/20 = 35/100
Ví dụ 2: Viết các phân số thập phân 35/100 và 9/1 000 dưới dạng số thập phân.
- Mẫu 100 có hai chữ số 0: phần thập phân có hai chữ số, 35/100 = 0,35.
- Mẫu 1 000 có ba chữ số 0: 9/1 000 = 0,009.
Đáp số: 0,35 và 0,009
Lỗi hay gặp
- Tưởng mẫu nào cũng là thập phân. Phân số thập phân phải có mẫu số là 10, 100, 1 000…; phân số mẫu 25 hay 50 chỉ ĐỔI ĐƯỢC ra phân số thập phân.
- Nhầm hàng thập phân. Sau dấu phẩy lần lượt là phần mười, phần trăm, phần nghìn.
- Chỉ chia một vế. Em chia tử mà không chia mẫu (hoặc ngược lại). Phải chia CẢ HAI cho cùng một số.
Lưu ý khi làm bài
- Không phải phân số nào cũng đổi được ra phân số thập phân: 1/3 thì không, vì không nhân 3 với số tự nhiên nào để ra 10, 100, 1 000.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, …
- Một số phân số đổi được ra phân số thập phân bằng cách nhân cả tử và mẫu với cùng một số.
- Phân số thập phân viết được thành số thập phân: 37/100 = 0,37.