← Bài giảng

Khái niệm số thập phân

Số thập phân dùng dấu phẩy để viết những số nằm giữa hai số tự nhiên, như 2,5 kg hay 1,75 m.

Kiến thức

Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên đứng trước dấu phẩy, phần thập phân đứng sau dấu phẩy.

Các hàng sau dấu phẩy lần lượt là: phần mười, phần trăm, phần nghìn. 0,1 = 1/10; 0,01 = 1/100; 0,001 = 1/1 000.

Đọc số thập phân: đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân như đọc số tự nhiên.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Trong số 45,237, mỗi chữ số của phần thập phân thuộc hàng nào? Đọc số đó.

  1. Chữ số 2: hàng phần mười; chữ số 3: hàng phần trăm; chữ số 7: hàng phần nghìn.
  2. Đọc: bốn mươi lăm phẩy hai trăm ba mươi bảy.

Đáp số: 2 phần mười, 3 phần trăm, 7 phần nghìn

Ví dụ 2: Viết số thập phân gồm 3 đơn vị, 0 phần mười và 5 phần trăm.

  1. Phần nguyên là 3.
  2. Hàng phần mười là 0, hàng phần trăm là 5.

Đáp số: 3,05

Lưu ý khi làm bài

  • Hàng nào không có thì phải viết chữ số 0 vào chỗ ấy: 3 đơn vị và 5 phần trăm là 3,05, không phải 3,5.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Sau dấu phẩy, đếm từ trái sang: phần mười, phần trăm, phần nghìn.
  • Trước dấu phẩy vẫn là đơn vị, chục, trăm như số tự nhiên.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: So sánh các số thập phân →