← Bài giảng

Hàng và lớp

Mỗi chữ số trong một số đứng ở một hàng. Ba hàng liền nhau gộp thành một lớp.

Kiến thức

Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.

Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. Lớp triệu gồm hàng triệu, chục triệu, trăm triệu.

Giá trị của một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Trong số 58 204 713, chữ số 8 thuộc hàng nào, lớp nào? Giá trị bằng bao nhiêu?

  1. Tách lớp: 58 | 204 | 713.
  2. Chữ số 8 đứng ở hàng triệu, thuộc lớp triệu.

Đáp số: Hàng triệu, lớp triệu; giá trị 8 000 000

Ví dụ 2: Viết số gồm 6 trăm nghìn, 4 nghìn và 3 chục.

  1. Hàng chục nghìn, hàng trăm, hàng đơn vị không có: viết 0.
  2. 6 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 4 nghìn, 0 trăm, 3 chục, 0 đơn vị.

Đáp số: 604 030

Lưu ý khi làm bài

  • Cùng một chữ số nhưng đứng ở hàng khác nhau thì giá trị khác nhau: trong 555, ba chữ số 5 có giá trị 500, 50 và 5.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Đếm hàng từ PHẢI sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu.
  • Ba hàng gộp thành một lớp: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
  • Giá trị của một chữ số = chữ số đó × giá trị của hàng nó đứng.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn →