← Bài giảng
Dãy số liệu thống kê
Ghi lại cân nặng, chiều cao, số điểm của cả nhóm thành một dãy số là có dãy số liệu thống kê.
Kiến thức
Dãy số liệu gồm các số được ghi lại theo thứ tự thu thập, cách nhau bằng dấu chấm phẩy.
Số liệu thứ nhất là số đứng đầu dãy, số liệu thứ hai đứng kế tiếp, …
Từ dãy số liệu có thể tìm số lớn nhất, số bé nhất, và đếm các số liệu thoả mãn một điều kiện.
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Cân nặng (kg) của năm bạn: 32; 35; 30; 38; 33. Số liệu thứ ba là bao nhiêu? Bạn nặng nhất hơn bạn nhẹ nhất bao nhiêu ki-lô-gam?
- Đếm từ trái sang, số liệu thứ ba là 30.
- Nặng nhất 38 kg, nhẹ nhất 30 kg: 38 - 30 = 8 (kg).
Đáp số: 30 kg; 8 kg
Ví dụ 2: Với dãy số liệu trên, có bao nhiêu bạn nặng hơn 32 kg?
- Các số lớn hơn 32: 35, 38, 33.
- 32 không tính vì không "hơn" 32.
Đáp số: 3 bạn
Lỗi hay gặp
- Hơn kém nhau lại đem cộng. Hỏi hơn kém nhau bao nhiêu thì lấy số lớn TRỪ số bé.
- Đếm lệch vị trí trong dãy. Số liệu thứ nhất là số đứng đầu dãy; đếm từ 1, không đếm từ 0.
- Bỏ sót giá trị ở mốc. "Từ 8 trở lên" có tính cả 8; "dưới 8" thì không tính 8 — đọc kĩ mốc trước khi đếm.
Lưu ý khi làm bài
- Dãy số liệu càng dài càng nên sắp xếp lại từ bé đến lớn trước khi tìm số lớn nhất, bé nhất.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Dãy số liệu ghi lại các số đo, số đếm theo thứ tự thu thập.
- Số liệu thứ nhất là số đứng đầu dãy, đếm lần lượt từ trái sang.
- Từ dãy số liệu có thể tìm số lớn nhất, bé nhất, đếm các số thoả một điều kiện.