← Bài giảng
Số chẵn, số lẻ
Chia đều cho 2 bạn mà không thừa là số chẵn, còn thừa 1 là số lẻ. Chỉ cần nhìn chữ số cuối cùng là biết.
Kiến thức
Số chia hết cho 2 là số chẵn. Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
Số không chia hết cho 2 là số lẻ. Số lẻ có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.
Hai số chẵn liên tiếp (hoặc hai số lẻ liên tiếp) hơn kém nhau 2 đơn vị.
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Số 3 578 là số chẵn hay số lẻ?
- Chữ số tận cùng là 8.
- 8 là chữ số chẵn.
Đáp số: Số chẵn
Ví dụ 2: Từ 21 đến 40 có bao nhiêu số lẻ?
- Số lẻ đầu tiên là 21, số lẻ cuối cùng là 39.
- Đếm cách 2: (39 - 21) : 2 + 1 = 10.
Đáp số: 10 số lẻ
Lỗi hay gặp
- Nhầm số chẵn với số lẻ. Số chẵn tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 — chỉ nhìn chữ số hàng đơn vị.
- Đếm lệch một số ở hai đầu. Đếm các số cách đều: lấy (số cuối - số đầu) : khoảng cách rồi CỘNG THÊM 1 để tính cả hai đầu.
- Quên điều kiện chữ số tận cùng. Số chẵn lớn nhất phải có chữ số tận cùng chẵn; xếp các chữ số giảm dần mà tận cùng lẻ thì chưa phải số chẵn.
Lưu ý khi làm bài
- Số 0 là số chẵn.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Số chia hết cho 2 là số chẵn: chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
- Số không chia hết cho 2 là số lẻ: chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.
- Hai số chẵn (hoặc hai số lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.