← Bài giảng
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000
Cộng trừ số có bốn, năm chữ số làm giống số có ba chữ số: thẳng hàng rồi tính từ phải sang trái.
Kiến thức
Đặt tính: các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
Cộng từ hàng đơn vị sang trái; tổng một hàng từ 10 trở lên thì nhớ 1 sang hàng bên trái.
Trừ từ hàng đơn vị sang trái; chữ số trên bé hơn thì mượn 1 ở hàng bên trái (hàng ấy bớt đi 1).
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Tính: 36 528 + 24 735.
- 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1; 2 + 3 + 1 = 6; 5 + 7 = 12, viết 2 nhớ 1.
- 6 + 4 + 1 = 11, viết 1 nhớ 1; 3 + 2 + 1 = 6.
Đáp số: 61 263
Ví dụ 2: Tính: 52 400 - 18 265.
- 0 không trừ được 5: mượn, 10 - 5 = 5; hàng chục còn trừ 6 + 1: 10 - 7 = 3.
- Hàng trăm: 4 - (2 + 1) = 1; hàng nghìn: 12 - 8 = 4; hàng chục nghìn: 5 - (1 + 1) = 3.
Đáp số: 34 135
Lỗi hay gặp
- Quên nhớ. Em cộng đúng từng hàng nhưng quên cộng phần nhớ sang hàng bên trái.
- Trừ ngược. Ở hàng phải mượn, em lấy chữ số nhỏ trừ chữ số lớn cho dễ. Phải mượn 1 ở hàng bên trái.
Lưu ý khi làm bài
- Thử lại phép trừ bằng phép cộng: 34 135 + 18 265 = 52 400.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Viết các hàng thẳng cột với nhau rồi tính từ phải sang trái.
- Cộng đủ 10 thì nhớ 1; trừ không được thì mượn 1 ở hàng bên trái.