← Bài giảng
Bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9
Thuộc bảng nhân là có luôn bảng chia: phép chia là phép ngược của phép nhân.
Kiến thức
Phép nhân là cách viết gọn phép cộng nhiều số giống nhau: 6 × 4 = 6 + 6 + 6 + 6 = 24.
Mỗi phép nhân cho hai phép chia: 6 × 4 = 24 nên 24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6.
Đổi chỗ hai thừa số thì tích không đổi: 6 × 4 = 4 × 6.
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Tính: 7 × 8 và 56 : 7.
- Bảng nhân 7: 7 × 8 = 56.
- 7 × 8 = 56 nên 56 : 7 = 8.
Đáp số: 56 và 8
Ví dụ 2: Mỗi hộp có 6 cái bánh. 9 hộp có bao nhiêu cái bánh?
- 9 hộp, mỗi hộp 6 cái: làm phép nhân.
- 6 × 9 = 54.
Đáp số: 54 cái bánh
Lỗi hay gặp
- Nhân lại đem cộng. a × b nghĩa là a được lấy b LẦN, tức cộng a với chính nó b lần.
- Chia lại đem trừ. Chia là tách thành các phần bằng nhau — nhớ lại bảng nhân là ra.
Lưu ý khi làm bài
- Quên một kết quả thì dựa vào kết quả liền trước: 7 × 8 = 7 × 7 + 7 = 49 + 7 = 56.
Ghi nhớ trước khi luyện
- a × b nghĩa là a được lấy b lần.
- Bảng chia lấy ngay ra từ bảng nhân: 6 × 7 = 42 thì 42 : 6 = 7.
- Thuộc bảng nhân là gốc của gần hết chương trình về sau.