← Bài giảng

Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét

Ngoài xăng-ti-mét, còn đề-xi-mét, mét và ki-lô-mét để đo những độ dài lớn hơn.

Kiến thức

1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm = 100 cm; 1 km = 1 000 m.

Gang tay khoảng 1 dm; sải tay khoảng 1 m; quãng đường giữa hai nơi xa đo bằng km.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Đổi: 3 dm = … cm; 6 m = … dm.

  1. 1 dm = 10 cm nên 3 dm = 30 cm.
  2. 1 m = 10 dm nên 6 m = 60 dm.

Đáp số: 30 cm; 60 dm

Ví dụ 2: Chiều dài lớp học khoảng 8 … (điền cm, dm, m hay km)?

  1. Lớp học dài khoảng tám sải tay.
  2. Sải tay khoảng 1 m.

Đáp số: 8 m

Lưu ý khi làm bài

  • Tập ước lượng: dùng gang tay, sải tay, bước chân đo thử đồ vật trong nhà.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • 1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm = 100 cm; 1 km = 1 000 m.
  • Vật nhỏ đo bằng cm, dm; phòng học đo bằng m; đường xa đo bằng km.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Giới thiệu tiền Việt Nam →