← Bài giảng
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000
Cộng, trừ số có ba chữ số: đặt tính thẳng hàng, tính từ hàng đơn vị sang trái.
Kiến thức
Đặt tính: trăm thẳng trăm, chục thẳng chục, đơn vị thẳng đơn vị.
Cộng: hàng nào được từ 10 trở lên thì nhớ 1 sang hàng bên trái.
Trừ: hàng nào không trừ được thì mượn 1 ở hàng bên trái.
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Tính: 346 + 128.
- 6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1.
- 4 + 2 = 6, thêm 1 là 7; 3 + 1 = 4.
Đáp số: 474
Ví dụ 2: Tính: 652 - 238.
- 2 không trừ được 8: 12 - 8 = 4, nhớ 1.
- 3 thêm 1 là 4; 5 - 4 = 1; 6 - 2 = 4.
Đáp số: 414
Lỗi hay gặp
- Cộng quên nhớ 1. Hàng đơn vị đủ 10 thì phải nhớ 1 sang hàng chục.
- Mượn rồi quên bớt. Đã mượn 1 chục thì hàng chục phải bớt đi 1.
Lưu ý khi làm bài
- Thử lại phép trừ bằng phép cộng: 414 + 238 = 652.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Đặt tính dọc cho thẳng hàng: trăm dưới trăm, chục dưới chục.
- Tính từ hàng đơn vị sang trái, nhớ và mượn như ở phạm vi 100.