← Bài giảng

Bảng nhân 2, bảng nhân 5

Bảng nhân 2 là đếm thêm 2; bảng nhân 5 là đếm thêm 5.

Kiến thức

Bảng nhân 2: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20 (mỗi lần thêm 2).

Bảng nhân 5: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50 (mỗi lần thêm 5).

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tính: 2 × 7 và 5 × 6.

  1. Đếm thêm 2 bảy lần: 14.
  2. Đếm thêm 5 sáu lần: 30.

Đáp số: 14 và 30

Ví dụ 2: Mỗi bàn tay có 5 ngón. 4 bàn tay có bao nhiêu ngón?

  1. 5 × 4.
  2. 5 × 4 = 20.

Đáp số: 20 ngón

Lưu ý khi làm bài

  • Bảng nhân 5 luôn có tận cùng là 0 hoặc 5.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • a × b nghĩa là a được lấy b LẦN.
  • Nhân là cách viết gọn của phép cộng các số bằng nhau.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Phép chia. Số bị chia, số chia, thương →