← Bài giảng

Phương trình đường thẳng trong không gian

Trong không gian, đường thẳng không có "vectơ pháp tuyến" (vô số hướng vuông góc với nó). Đường thẳng được viết qua một điểm và một vectơ CHỈ PHƯƠNG.

Kiến thức

Đường thẳng qua M(x₀; y₀; z₀), chỉ phương u = (a; b; c): phương trình tham số x = x₀ + at, y = y₀ + bt, z = z₀ + ct.

Nếu a, b, c đều khác 0: phương trình chính tắc (x − x₀)/a = (y − y₀)/b = (z − z₀)/c.

Điểm N thuộc đường thẳng khi có MỘT giá trị t làm đúng cả ba phương trình.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(1; 2; −1), chỉ phương u = (2; −1; 3).

  1. Điểm gốc (1; 2; −1), hệ số trước t là (2; −1; 3).
  2. Ghép từng thành phần.

Đáp số: x = 1 + 2t, y = 2 − t, z = −1 + 3t

Ví dụ 2: Điểm N(5; 0; 5) có thuộc đường thẳng x = 1 + 2t, y = 2 − t, z = −1 + 3t không?

  1. Từ x: 1 + 2t = 5 nên t = 2.
  2. Thử t = 2: y = 2 − 2 = 0, z = −1 + 6 = 5 — đúng cả hai.

Đáp số: Có (ứng với t = 2)

Ví dụ 3: Viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(1; 0; 2) và B(3; 1; 0).

  1. Chỉ phương vectơ AB = (2; 1; −2).
  2. Qua A: x = 1 + 2t, y = t, z = 2 − 2t.

Đáp số: x = 1 + 2t, y = t, z = 2 − 2t

Lưu ý khi làm bài

  • Kiểm tra điểm thuộc đường thẳng: phải CÙNG MỘT t cho cả ba toạ độ; mỗi toạ độ một t khác nhau là không thuộc.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Trong phương trình tham số, hệ số đứng trước t là vectơ CHỈ PHƯƠNG.
  • Phần hằng số là toạ độ một ĐIỂM nằm trên đường thẳng — ứng với t = 0.
  • Một đường thẳng có VÔ SỐ phương trình tham số, vì đổi điểm gốc hay đổi chỉ phương đều được.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Công thức tính góc trong không gian →