← Bài giảng

Nguyên hàm

Nguyên hàm là phép ngược của đạo hàm: biết tốc độ thay đổi, tìm lại đại lượng ban đầu.

Kiến thức

F là một nguyên hàm của f trên K nếu F'(x) = f(x) với mọi x ∈ K; mọi nguyên hàm có dạng F(x) + C, viết ∫f(x) dx = F(x) + C.

∫xⁿ dx = xⁿ⁺¹/(n + 1) + C (n ≠ −1); ∫(1/x) dx = ln|x| + C.

∫sin x dx = −cos x + C; ∫cos x dx = sin x + C; ∫eˣ dx = eˣ + C; ∫aˣ dx = aˣ/ln a + C.

∫kf(x) dx = k∫f(x) dx; ∫[f(x) ± g(x)] dx = ∫f(x) dx ± ∫g(x) dx.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tìm ∫(6x² − 4x + 5) dx.

  1. Nguyên hàm từng số hạng: 6x³/3 − 4x²/2 + 5x.
  2. Rút gọn và thêm C.

Đáp số: 2x³ − 2x² + 5x + C

Ví dụ 2: Tìm F(x) là nguyên hàm của f(x) = 2x thoả F(1) = 4.

  1. F(x) = x² + C.
  2. F(1) = 1 + C = 4 nên C = 3.

Đáp số: F(x) = x² + 3

Lưu ý khi làm bài

  • Kiểm tra nguyên hàm bằng cách lấy đạo hàm lại.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • F là nguyên hàm của f khi F' = f; họ nguyên hàm là F(x) + C.
  • ∫xⁿ dx = xⁿ⁺¹/(n + 1) + C (n ≠ -1); ∫(1/x) dx = ln|x| + C; ∫cos x dx = sin x + C; ∫sin x dx = -cos x + C; ∫eˣ dx = eˣ + C.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Tích phân →