← Bài giảng

Hệ trục toạ độ trong không gian

Thêm trục Oz vuông góc với mặt phẳng Oxy, mỗi điểm trong không gian có đúng một bộ ba toạ độ (x; y; z).

Kiến thức

Ba trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc tại O. Ba mặt phẳng toạ độ: (Oxy), (Oyz), (Ozx).

M(x; y; z): hạ M xuống (Oxy) được M'(x; y; 0); x, y đọc trên hai trục đáy, z là độ cao (xem hình).

Hình chiếu lên một mặt phẳng toạ độ: thành phần ứng với trục vuông góc mặt ấy thành 0. Hình chiếu lên một trục: giữ đúng thành phần của trục ấy.

Đối xứng qua (Oxy) đổi dấu z; qua trục Ox đổi dấu y và z; qua gốc O đổi dấu cả ba.

vectơ AB = (x_B − x_A; y_B − y_A; z_B − z_A); |AB| = √((x_B − x_A)² + (y_B − y_A)² + (z_B − z_A)²).

OxyzMM'

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Cho M(2; −3; 5). Tìm hình chiếu của M lên (Oxy), lên trục Oz, và điểm đối xứng với M qua (Oxy).

  1. Chiếu lên (Oxy): z thành 0, được (2; −3; 0).
  2. Chiếu lên Oz: chỉ giữ z, được (0; 0; 5).
  3. Đối xứng qua (Oxy): đổi dấu z, được (2; −3; −5).

Đáp số: (2; −3; 0), (0; 0; 5) và (2; −3; −5)

Ví dụ 2: Cho A(1; 2; 3), B(3; 0; 4). Tính độ dài AB và toạ độ trung điểm I của AB.

  1. vectơ AB = (2; −2; 1); AB = √(4 + 4 + 1) = 3.
  2. I = ((1 + 3)/2; (2 + 0)/2; (3 + 4)/2).

Đáp số: AB = 3, I(2; 1; 7/2)

Lưu ý khi làm bài

  • "Chiếu" làm một thành phần thành 0; "đối xứng" làm thành phần ấy đổi dấu — hai phép dễ nhầm với nhau.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Chiếu lên một mặt phẳng toạ độ thì thành phần vuông góc với mặt ấy thành 0.
  • Lấy đối xứng thì ĐỔI DẤU những thành phần vuông góc với thứ dùng làm gương.
  • Độ dài AB bằng căn của tổng bình phương BA thành phần vectơ AB.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ →