← Bài giảng

Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Có toạ độ thì cộng, nhân, tích vô hướng đều thành phép tính trên từng thành phần — và có thêm một phép mới: tích có hướng.

Kiến thức

u = (x₁; y₁; z₁), v = (x₂; y₂; z₂): u + v = (x₁ + x₂; y₁ + y₂; z₁ + z₂); k · u = (kx₁; ky₁; kz₁).

Tích vô hướng: u · v = x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂ (một SỐ). u vuông góc v khi và chỉ khi u · v = 0.

Tích có hướng: [u, v] = (y₁z₂ − z₁y₂; z₁x₂ − x₁z₂; x₁y₂ − y₁x₂) — một VECTƠ vuông góc với cả u và v.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Cho u = (1; 2; −1), v = (2; 0; 3). Tính u + v và u · v.

  1. u + v = (1 + 2; 2 + 0; −1 + 3) = (3; 2; 2).
  2. u · v = 1 · 2 + 2 · 0 + (−1) · 3 = 2 − 3 = −1.

Đáp số: u + v = (3; 2; 2), u · v = −1

Ví dụ 2: Cùng u = (1; 2; −1), v = (2; 0; 3). Tính [u, v].

  1. Thành phần 1: 2 · 3 − (−1) · 0 = 6.
  2. Thành phần 2: (−1) · 2 − 1 · 3 = −5.
  3. Thành phần 3: 1 · 0 − 2 · 2 = −4. Kiểm tra: u · (6; −5; −4) = 6 − 10 + 4 = 0.

Đáp số: [u, v] = (6; −5; −4)

Lưu ý khi làm bài

  • Tính xong tích có hướng thì nhân vô hướng lại với u và v: phải ra 0 cả hai lần. Không ra 0 là sai dấu ở đâu đó, thường ở thành phần giữa.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Tích vô hướng: u·v = x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂ — kết quả là một SỐ.
  • Tích có hướng cho một VECTƠ vuông góc với cả hai; thành phần GIỮA phải đổi dấu.
  • Hai vectơ vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0.
Luyện ngay