← Bài giảng

Thể tích khối đa diện

Ba công thức thể tích dùng cho hầu hết bài toán: khối hộp, khối lăng trụ, khối chóp.

Kiến thức

Khối hộp chữ nhật kích thước a, b, c: V = abc. Khối lập phương cạnh a: V = a³.

Khối lăng trụ: V = S · h, với S là diện tích đáy, h là chiều cao.

Khối chóp: V = (1/3) · S · h.

Chiều cao là khoảng cách từ đỉnh (hoặc từ mặt đáy kia) đến mặt phẳng đáy.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tính thể tích khối chóp có đáy là hình vuông cạnh 3, chiều cao 4.

  1. Diện tích đáy S = 3² = 9.
  2. V = (1/3) · 9 · 4.

Đáp số: V = 12

Ví dụ 2: Khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông với hai cạnh góc vuông 3 và 4, cạnh bên 5. Tính thể tích.

  1. S = (1/2) · 3 · 4 = 6; lăng trụ đứng nên h = cạnh bên = 5.
  2. V = 6 · 5.

Đáp số: V = 30

Lưu ý khi làm bài

  • Khối CHÓP có thêm hệ số 1/3; khối lăng trụ thì không.
  • Cạnh bên chỉ bằng chiều cao khi nó vuông góc với đáy (lăng trụ đứng, hoặc chóp có cạnh bên vuông góc đáy).

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Khối hộp và khối lăng trụ: V = diện tích đáy nhân chiều cao.
  • Khối chóp: V = MỘT PHẦN BA diện tích đáy nhân chiều cao.
  • Chiều cao luôn là đoạn VUÔNG GÓC hạ từ đỉnh xuống mặt đáy, không phải cạnh bên.
Luyện ngay