← Bài giảng

Khoảng cách trong không gian

Mọi loại khoảng cách trong không gian đều quy về độ dài một đoạn VUÔNG GÓC.

Kiến thức

Khoảng cách từ M đến (P) là MH, với H là hình chiếu vuông góc của M lên (P).

Đường thẳng song song (P): khoảng cách là khoảng cách từ một điểm bất kì của đường ấy đến (P). Hai mặt phẳng song song: tương tự.

Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung — đoạn thẳng cắt cả hai đường và vuông góc với cả hai.

Tam giác vuông với hai cạnh góc vuông b, c và cạnh huyền a: đường cao h = bc / a.

SABCDH

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Hình chóp S.ABCD đáy hình vuông, SA vuông góc đáy, SA = 3, AB = 4. Tính khoảng cách từ A đến (SBC).

  1. Kẻ AH vuông góc SB (H trên SB). BC vuông góc (SAB) nên BC vuông góc AH; vậy AH vuông góc (SBC).
  2. SB = 5; AH = SA · AB / SB = 12/5.

Đáp số: d(A, (SBC)) = 12/5

Ví dụ 2: Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh 2. Tính khoảng cách giữa hai đường chéo nhau AA' và BD.

  1. Gọi O là tâm hình vuông ABCD: AO vuông góc BD và AO vuông góc AA'.
  2. AO là đoạn vuông góc chung; AO = AC/2 = 2√2 / 2.

Đáp số: √2

Lưu ý khi làm bài

  • Khoảng cách là đoạn VUÔNG GÓC; đoạn xiên luôn dài hơn, đo nhầm đoạn xiên là kết quả lớn quá.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Khoảng cách luôn là độ dài đoạn VUÔNG GÓC, không phải một đoạn xiên bất kì.
  • Hạ đường cao trong tam giác vuông: đường cao bằng tích hai cạnh góc vuông chia cạnh huyền.
  • Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung của chúng.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Thể tích khối đa diện →