← Bài giảng

Vị trí tương đối, góc và khoảng cách

Có phương trình của đường thẳng là tính được mọi quan hệ: hai đường cắt, song song hay trùng; góc giữa chúng; khoảng cách từ một điểm tới chúng.

Kiến thức

Khoảng cách từ M(x₀; y₀) đến Δ: ax + by + c = 0 là d = |ax₀ + by₀ + c| / √(a² + b²).

Góc giữa hai đường thẳng có pháp tuyến n₁, n₂: cos φ = |n₁ · n₂| / (|n₁| · |n₂|), và 0° ≤ φ ≤ 90°.

Vị trí tương đối (hệ số khác 0): a₁/a₂ ≠ b₁/b₂ thì cắt nhau; a₁/a₂ = b₁/b₂ ≠ c₁/c₂ thì song song; cả ba tỉ số bằng nhau thì trùng nhau.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tính khoảng cách từ M(1; 2) đến đường thẳng 3x + 4y − 1 = 0.

  1. Tử: |3 · 1 + 4 · 2 − 1| = |10| = 10.
  2. Mẫu: √(9 + 16) = 5.

Đáp số: d = 2

Ví dụ 2: Tính góc giữa hai đường thẳng 2x − y + 1 = 0 và x − 3y + 2 = 0.

  1. n₁ = (2; −1), n₂ = (1; −3); n₁ · n₂ = 2 + 3 = 5.
  2. cos φ = 5 / (√5 · √10) = 1/√2.

Đáp số: φ = 45°

Ví dụ 3: Xét vị trí của x − 2y + 1 = 0 và 2x − 4y + 5 = 0.

  1. 1/2 = (−2)/(−4) = 1/2, nhưng 1/5 khác 1/2.
  2. Hai tỉ số đầu bằng nhau, tỉ số thứ ba khác.

Đáp số: Song song

Lưu ý khi làm bài

  • Góc giữa hai ĐƯỜNG THẲNG không vượt 90°: tích vô hướng âm thì vẫn lấy trị tuyệt đối.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Khoảng cách từ M(x₀; y₀) đến ax + by + c = 0 là |ax₀ + by₀ + c| chia √(a² + b²).
  • Trị tuyệt đối ở tử là thứ bảo đảm khoảng cách không âm.
  • Góc giữa hai ĐƯỜNG THẲNG luôn từ 0° đến 90°, nên cosin phải lấy trị tuyệt đối.
  • Hai tỉ số đầu bằng nhau thì song song; cả ba tỉ số bằng nhau thì trùng nhau.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ →