← Bài giảng

Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ

Đường tròn là tập hợp các điểm cách tâm một khoảng R. Viết điều ấy bằng công thức khoảng cách là ra phương trình.

Kiến thức

Đường tròn tâm I(a; b), bán kính R: (x − a)² + (y − b)² = R².

Dạng khai triển: x² + y² − 2ax − 2by + c = 0 là đường tròn khi a² + b² − c > 0; khi đó tâm I(a; b), R = √(a² + b² − c).

Đường thẳng Δ tiếp xúc đường tròn khi khoảng cách từ tâm I đến Δ bằng R.

OxyIRM

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Viết phương trình đường tròn tâm I(2; −1), bán kính 3.

  1. (x − 2)² + (y − (−1))² = 3².
  2. Viết gọn dấu: y − (−1) = y + 1.

Đáp số: (x − 2)² + (y + 1)² = 9

Ví dụ 2: Tìm tâm và bán kính của x² + y² − 4x + 6y − 3 = 0.

  1. −2a = −4 nên a = 2; −2b = 6 nên b = −3; c = −3.
  2. R² = 4 + 9 − (−3) = 16.

Đáp số: I(2; −3), R = 4

Ví dụ 3: Viết phương trình đường tròn tâm I(1; 2), tiếp xúc đường thẳng 3x + 4y + 4 = 0.

  1. R = |3 · 1 + 4 · 2 + 4| / 5 = 15/5 = 3.
  2. Phương trình: (x − 1)² + (y − 2)² = 3².

Đáp số: (x − 1)² + (y − 2)² = 9

Lưu ý khi làm bài

  • Vế phải là R BÌNH PHƯƠNG: (x − 1)² + (y − 2)² = 9 có R = 3, không phải 9.
  • Tâm có toạ độ NGƯỢC dấu với số trong ngoặc: (x + 1)² ứng với a = −1.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Dạng chính tắc: (x − a)² + (y − b)² = R², tâm I(a; b) và vế phải là R BÌNH PHƯƠNG.
  • Dạng khai triển x² + y² − 2ax − 2by + c = 0 có tâm I(a; b), tức nửa hệ số rồi đổi dấu.
  • Đường tròn tiếp xúc một đường thẳng khi khoảng cách từ tâm tới đường ấy ĐÚNG BẰNG R.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Ba đường conic →