← Bài giảng

Vectơ trong mặt phẳng toạ độ

Gắn hệ trục Oxy vào mặt phẳng thì mỗi vectơ thành một cặp số, và mọi phép toán vectơ thành phép tính trên số.

Kiến thức

Với A(x_A; y_A) và B(x_B; y_B): vectơ AB = (x_B − x_A; y_B − y_A) — toạ độ điểm cuối trừ toạ độ điểm đầu.

Độ dài: |AB| = √((x_B − x_A)² + (y_B − y_A)²).

Trung điểm I của AB: I((x_A + x_B)/2; (y_A + y_B)/2). Trọng tâm G của tam giác ABC: mỗi toạ độ là trung bình cộng toạ độ ba đỉnh.

Cộng, trừ vectơ thì cộng, trừ từng toạ độ; nhân với số k thì nhân k vào từng toạ độ.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Cho A(1; 2), B(4; 6). Tìm toạ độ vectơ AB, độ dài AB và trung điểm của AB.

  1. vectơ AB = (4 − 1; 6 − 2) = (3; 4).
  2. |AB| = √(3² + 4²) = 5.
  3. Trung điểm: ((1 + 4)/2; (2 + 6)/2) = (5/2; 4).

Đáp số: vectơ AB = (3; 4), AB = 5, trung điểm (5/2; 4)

Ví dụ 2: Tìm trọng tâm tam giác có ba đỉnh A(1; 2), B(4; 6), C(−2; 1).

  1. x_G = (1 + 4 − 2)/3 = 1.
  2. y_G = (2 + 6 + 1)/3 = 3.

Đáp số: G(1; 3)

Lưu ý khi làm bài

  • Lấy toạ độ ĐIỂM CUỐI trừ điểm đầu; làm ngược là ra vectơ đối.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Toạ độ vectơ AB lấy toạ độ NGỌN trừ toạ độ GỐC.
  • Độ dài AB bằng căn của tổng bình phương hai thành phần vectơ AB.
  • Trung điểm là trung bình cộng hai đầu mút; trọng tâm là trung bình cộng ba đỉnh.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Tích vô hướng của hai vectơ →