← Bài giảng
Tích vô hướng của hai vectơ
Tích vô hướng biến hai vectơ thành MỘT SỐ. Số ấy cho biết hai vectơ tạo góc nhọn, vuông hay tù — và tính được chính xác góc giữa chúng.
Kiến thức
Định nghĩa: vectơ u · vectơ v = |u| · |v| · cos(u, v), với (u, v) là góc giữa hai vectơ, từ 0° đến 180°.
Theo toạ độ: u = (x₁; y₁), v = (x₂; y₂) thì u · v = x₁x₂ + y₁y₂.
Hai vectơ khác vectơ-không vuông góc khi và chỉ khi u · v = 0.
Góc giữa hai vectơ: cos(u, v) = (u · v) / (|u| · |v|).
Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1: Hai vectơ u = (2; 3) và v = (3; −2) có vuông góc không?
- u · v = 2 · 3 + 3 · (−2) = 6 − 6 = 0.
- Tích vô hướng bằng 0.
Đáp số: Có, hai vectơ vuông góc
Ví dụ 2: Tính góc giữa u = (1; 2) và v = (3; 1).
- u · v = 3 + 2 = 5; |u| = √5, |v| = √10.
- cos(u, v) = 5 / (√5 · √10) = 5/√50 = 1/√2.
Đáp số: 45°
Lỗi hay gặp
- Tích vô hướng trừ thay vì cộng. Nhân từng cặp thành phần rồi CỘNG lại, không trừ.
- Tích vô hướng nhân chéo. Hoành nhân hoành, tung nhân tung — không nhân chéo như định thức.
- Đoán bừa số đo góc. Phải tính cosin rồi mới tra ra góc, không đoán theo hình vẽ.
- Góc giữa hai vectơ lấy nhầm góc bù. Dấu của tích vô hướng quyết định góc nhọn hay tù; em lấy ngược góc bù.
- Tích bằng 0 lại tưởng góc bằng 0. Tích vô hướng bằng 0 nghĩa là hai vectơ VUÔNG GÓC, tức góc bằng 90°.
- Điều kiện vuông góc quên đổi dấu. Chuyển vế trong phương trình tích vô hướng bằng 0 thì phải đổi dấu.
- Trả nhầm thành phần đã cho. Đề hỏi giá trị m, không hỏi thành phần vốn đã có sẵn trong vectơ.
Lưu ý khi làm bài
- Kết quả là một SỐ, không phải vectơ — viết "u · v = (6; −6)" là sai ngay từ dạng.
Ghi nhớ trước khi luyện
- Theo toạ độ: u·v = x₁x₂ + y₁y₂ — kết quả là một SỐ, không phải vectơ.
- Hai vectơ vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng 0.
- Dấu của tích vô hướng cho biết góc: dương thì nhọn, bằng 0 thì vuông, âm thì tù.