← Bài giảng

Tích của một vectơ với một số

Nhân vectơ với một số là kéo dài hoặc thu ngắn nó, và nếu số âm thì quay ngược chiều.

Kiến thức

Với số k ≠ 0 và vectơ a ≠ 0: vectơ k·a cùng hướng với a khi k > 0, ngược hướng khi k < 0, và có độ dài |k| · |a|.

Hai vectơ a, b (b ≠ 0) cùng phương khi và chỉ khi có số k để a = k · b. Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi vectơ AB = k · vectơ AC.

M là trung điểm AB thì vectơ MA + vectơ MB = 0, và vectơ OA + vectơ OB = 2 · vectơ OM với mọi điểm O.

G là trọng tâm tam giác ABC thì vectơ GA + vectơ GB + vectơ GC = 0; với trung tuyến AM thì vectơ AG = (2/3) · vectơ AM.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tam giác ABC, M là trung điểm BC. Biểu diễn vectơ AM theo vectơ AB và vectơ AC.

  1. M là trung điểm BC nên vectơ AB + vectơ AC = 2 · vectơ AM (lấy O là A).
  2. Chia hai vế cho 2.

Đáp số: vectơ AM = (1/2) · vectơ AB + (1/2) · vectơ AC

Ví dụ 2: G là trọng tâm tam giác ABC, trung tuyến AM dài 9. Tính AG.

  1. vectơ AG = (2/3) · vectơ AM.
  2. AG = (2/3) · 9.

Đáp số: AG = 6

Lưu ý khi làm bài

  • Số k âm đổi HƯỚNG, còn độ dài luôn nhân với |k| — độ dài không bao giờ âm.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Dấu của hệ số quyết định HƯỚNG, còn độ lớn quyết định ĐỘ DÀI — hai việc tách rời.
  • M là trung điểm AB thì OA + OB = 2·OM với mọi điểm O.
  • G là trọng tâm tam giác ABC thì GA + GB + GC = 0, và AG = (2/3)·AM.
  • Hai vectơ KHÔNG cùng phương làm thành một cơ sở; mỗi vectơ có đúng một bộ hệ số.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Vectơ trong mặt phẳng toạ độ →