← Bài giảng

Hàm số bậc hai

Đồ thị của y = ax² + bx + c là một parabol. Mọi tính chất quan trọng — đồng biến, nghịch biến, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất — đều đọc ra từ đỉnh của nó.

Kiến thức

Hàm số bậc hai: y = ax² + bx + c với a ≠ 0. Đồ thị là parabol có đỉnh I(−b/(2a); −Δ/(4a)), với Δ = b² − 4ac, và trục đối xứng là đường thẳng x = −b/(2a) (xem hình).

a > 0: bề lõm quay lên; hàm số nghịch biến trên (−∞; −b/(2a)), đồng biến trên (−b/(2a); +∞), giá trị nhỏ nhất bằng tung độ đỉnh.

a < 0: bề lõm quay xuống; đồng biến rồi nghịch biến, giá trị lớn nhất bằng tung độ đỉnh.

OxyI(2; −1)13x = 2

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tìm đỉnh, trục đối xứng và khoảng đồng biến, nghịch biến của y = x² − 4x + 3.

  1. x = −b/(2a) = 4/2 = 2; y(2) = 4 − 8 + 3 = −1. Đỉnh I(2; −1), trục x = 2.
  2. a = 1 > 0: nghịch biến trên (−∞; 2), đồng biến trên (2; +∞).

Đáp số: I(2; −1); nghịch biến trên (−∞; 2), đồng biến trên (2; +∞); giá trị nhỏ nhất −1

Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của y = −2x² + 4x + 1.

  1. a = −2 < 0: giá trị lớn nhất đạt tại đỉnh. x = −4/(−4) = 1.
  2. y(1) = −2 + 4 + 1 = 3.

Đáp số: 3, đạt tại x = 1

Lưu ý khi làm bài

  • Khoảng đồng biến, nghịch biến chia tại HOÀNH độ đỉnh; giá trị lớn nhất, nhỏ nhất là TUNG độ đỉnh.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Đỉnh I(-b/(2a); y(-b/(2a))); trục đối xứng là đường thẳng x = -b/(2a).
  • a > 0: nghịch biến bên trái đỉnh, đồng biến bên phải, giá trị nhỏ nhất bằng tung độ đỉnh.
  • a < 0: ngược lại, giá trị lớn nhất bằng tung độ đỉnh.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Dấu của tam thức bậc hai →