← Bài giảng

Dấu của tam thức bậc hai

Giải bất phương trình bậc hai quy về một câu hỏi: tam thức dương ở đâu, âm ở đâu. Định lí về dấu trả lời câu ấy chỉ bằng dấu của a và các nghiệm.

Kiến thức

Tam thức bậc hai f(x) = ax² + bx + c (a ≠ 0), biệt thức Δ = b² − 4ac.

Δ < 0: f(x) cùng dấu với a với mọi x ∈ ℝ.

Δ = 0: f(x) cùng dấu với a với mọi x ≠ −b/(2a), và bằng 0 tại x = −b/(2a).

Δ > 0, hai nghiệm x₁ < x₂: f(x) cùng dấu với a khi x < x₁ hoặc x > x₂ (ngoài hai nghiệm), trái dấu với a khi x₁ < x < x₂ (giữa hai nghiệm) — xem bảng xét dấu trong hình.

−23x+0−0+dấu của f(x) = x² − x − 6

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Xét dấu f(x) = x² − x − 6.

  1. f(x) = 0 khi x = −2 hoặc x = 3; a = 1 > 0.
  2. Ngoài hai nghiệm cùng dấu a, giữa hai nghiệm trái dấu a.

Đáp số: f(x) > 0 khi x < −2 hoặc x > 3; f(x) < 0 khi −2 < x < 3

Ví dụ 2: Giải bất phương trình −x² + 2x + 3 ≥ 0.

  1. Nghiệm của tam thức: x = −1 và x = 3; a = −1 < 0.
  2. Tam thức không âm ở GIỮA hai nghiệm, kể cả hai nghiệm.

Đáp số: S = [−1; 3]

Ví dụ 3: Giải bất phương trình x² + 2x + 5 > 0.

  1. Δ' = 1 − 5 = −4 < 0.
  2. a = 1 > 0 nên tam thức luôn dương.

Đáp số: S = ℝ

Lưu ý khi làm bài

  • Có dấu bằng (≥, ≤) thì lấy luôn các nghiệm của tam thức; không có thì bỏ.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Δ < 0: f(x) cùng dấu với a với mọi x.
  • Δ = 0: f(x) cùng dấu với a với mọi x khác nghiệm kép.
  • Δ > 0: f(x) cùng dấu với a ở NGOÀI hai nghiệm, trái dấu với a ở GIỮA hai nghiệm.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Phương trình quy về phương trình bậc hai →