← Bài giảng

Định lí cosin

Định lí Pythagore chỉ dùng được cho tam giác vuông. Định lí cosin dùng được cho mọi tam giác: biết hai cạnh và góc xen giữa thì tính được cạnh còn lại, biết ba cạnh thì tính được mọi góc.

Kiến thức

Quy ước: trong tam giác ABC, a = BC, b = CA, c = AB — mỗi cạnh mang tên chữ thường của góc ĐỐI DIỆN nó (xem hình).

Định lí cosin: a² = b² + c² − 2bc · cos A. Tương tự b² = c² + a² − 2ca · cos B và c² = a² + b² − 2ab · cos C.

Rút ngược: cos A = (b² + c² − a²) / (2bc).

Góc A vuông thì cos A = 0 và công thức trở về a² = b² + c²: định lí Pythagore là một trường hợp riêng.

ABCabc

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tam giác ABC có b = 3, c = 5, góc A = 120°. Tính a.

  1. a² = 3² + 5² − 2 · 3 · 5 · cos 120° = 9 + 25 − 30 · (−1/2).
  2. a² = 34 + 15 = 49.

Đáp số: a = 7

Ví dụ 2: Tam giác ABC có a = 7, b = 5, c = 8. Tính góc A.

  1. cos A = (b² + c² − a²) / (2bc) = (25 + 64 − 49) / (2 · 5 · 8).
  2. cos A = 40/80 = 1/2.

Đáp số: A = 60°

Lưu ý khi làm bài

  • Góc tù có cosin âm, nên số hạng −2bc · cos A thành DƯƠNG: cạnh đối diện góc tù là cạnh dài nhất.
  • Tử số b² + c² − a² âm thì góc A tù, bằng 0 thì vuông, dương thì nhọn — đọc dấu trước khi bấm máy.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • a² = b² + c² − 2bc·cos A, trong đó a là cạnh ĐỐI DIỆN góc A.
  • Góc A vuông thì cos A = 0 và công thức thu về đúng định lí Pythagore.
  • Rút ngược: cos A = (b² + c² − a²) / (2bc) — dấu của tử cho biết góc nhọn hay tù.
Luyện ngay
Bài tiếp theo: Định lí sin →