← Bài giảng

Vị trí, định hướng trong không gian

Trên – dưới, trước – sau, trái – phải là những cặp từ chỉ chỗ đứng.

Kiến thức

Mỗi cặp từ ngược nhau: trên ngược với dưới, trước ngược với sau, trái ngược với phải.

Quả bóng ở trên cái hộp thì cái hộp ở dưới quả bóng.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Con mèo nằm dưới gầm bàn. Cái bàn ở phía nào của con mèo?

  1. Dưới ngược với trên.
  2. Mèo ở dưới thì bàn ở trên.

Đáp số: Phía trên

Ví dụ 2: Lan đứng trước Hoa khi xếp hàng. Hoa đứng ở đâu so với Lan?

  1. Trước ngược với sau.
  2. Lan ở trước thì Hoa ở sau.

Đáp số: Phía sau

Lưu ý khi làm bài

  • Đổi người nhìn thì phải đổi từ: nói "cái bàn ở trên" chứ không nói "cái bàn ở dưới".

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Trên ngược với dưới, trái ngược với phải.
  • Đứng ở chỗ khác thì trái phải đổi chỗ.
Luyện ngay