← Bài giảng

Chia đa thức cho đơn thức

Chia đa thức cho đơn thức là phép ngược của nhân đơn thức với đa thức — kết quả nào cũng thử lại được bằng một phép nhân.

Kiến thức

Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều có trong A với số mũ không nhỏ hơn.

Chia đơn thức A cho đơn thức B: chia hệ số của A cho hệ số của B; với từng biến, lấy số mũ trong A trừ số mũ trong B.

Đa thức chia hết cho đơn thức khi mọi hạng tử của đa thức chia hết cho đơn thức ấy; khi đó chia từng hạng tử rồi cộng các kết quả.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tính 15x⁴y³ : 5x²y.

  1. Hệ số: 15 : 5 = 3.
  2. Biến x: 4 - 2 = 2; biến y: 3 - 1 = 2.
  3. Ghép lại: 3x²y².

Đáp số: 3x²y²

Ví dụ 2: Tính (8x³y² - 12x²y³ + 4x²y) : 4x²y.

  1. 8x³y² : 4x²y = 2xy.
  2. -12x²y³ : 4x²y = -3y².
  3. 4x²y : 4x²y = 1.
  4. Cộng các kết quả: 2xy - 3y² + 1.

Đáp số: 2xy - 3y² + 1

Lưu ý khi làm bài

  • Hạng tử bằng đúng đơn thức chia thì thương là 1, không phải 0.
  • Thử lại: thương nhân với đơn thức chia phải ra đúng đa thức ban đầu.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Chia đơn thức: chia hệ số cho hệ số; với TỪNG biến, trừ số mũ.
  • Chia đa thức cho đơn thức: chia TỪNG hạng tử rồi cộng lại.
  • Đa thức chia hết cho đơn thức khi MỌI hạng tử của nó chia hết cho đơn thức ấy.
Luyện ngay