← Bài giảng

Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Khi một kết quả có thể đến từ nhiều nguồn, công thức toàn phần cộng đóng góp của từng nguồn; công thức Bayes đi ngược lại: thấy kết quả, đoán nguồn (xem sơ đồ cây).

Kiến thức

Toàn phần: P(A) = P(B) · P(A | B) + P(B̄) · P(A | B̄).

Bayes: P(B | A) = P(B) · P(A | B) / P(A).

Sơ đồ cây: nhánh đầu là các nguồn B, B̄; nhánh sau là A hay Ā. Nhân dọc theo nhánh, cộng các nhánh cùng kết quả.

•BB̄AĀAĀP(B)P(B̄)P(A | B)P(A | B̄)

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Máy I làm 60% sản phẩm, lỗi 2%; máy II làm 40%, lỗi 5%. Tính xác suất một sản phẩm bị lỗi, và biết sản phẩm lỗi, xác suất nó do máy II làm.

  1. P(lỗi) = 0,6 · 0,02 + 0,4 · 0,05 = 0,012 + 0,02 = 0,032.
  2. P(máy II | lỗi) = 0,02/0,032 = 5/8.

Đáp số: 0,032 và 5/8

Lưu ý khi làm bài

  • Xác suất "mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính" có thể thấp hơn nhiều so với độ chính xác của xét nghiệm, nếu bệnh hiếm.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Toàn phần: P(A) = P(B)P(A | B) + P(B̄)P(A | B̄).
  • Bayes: P(B | A) = P(B)P(A | B)/P(A).
Luyện ngay