← Bài giảng

Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Tập hợp là ngôn ngữ chung để nói về "những số thoả điều kiện này" — tập nghiệm, tập xác định, miền giá trị đều là tập hợp. Ba phép toán giao, hợp, hiệu dùng suốt chương trình cấp ba.

Kiến thức

A ⊂ B (A là tập con của B) khi mọi phần tử của A đều thuộc B. Tập có k phần tử có 2^k tập con, kể cả tập rỗng ∅ và chính nó.

Giao A ∩ B: các phần tử thuộc cả A và B. Hợp A ∪ B: các phần tử thuộc A hoặc thuộc B. Hiệu A \ B: các phần tử thuộc A mà không thuộc B. Khi B ⊂ A, hiệu A \ B gọi là phần bù của B trong A.

Các tập con thường gặp của ℝ: khoảng (a; b), đoạn [a; b], nửa khoảng [a; b), (a; b], và các khoảng vô hạn như (−∞; a], (a; +∞). Ngoặc vuông là có lấy đầu mút, ngoặc tròn là không.

Sơ đồ Ven (xem hình) cho công thức đếm: n(A ∪ B) = n(A) + n(B) − n(A ∩ B).

A \ BA ∩ BB \ AAB

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Cho A = {1; 2; 3; 4} và B = {3; 4; 5}. Tìm A ∩ B, A ∪ B, A \ B.

  1. Phần chung: 3 và 4.
  2. Gộp tất cả, mỗi phần tử viết một lần; bỏ khỏi A những phần tử thuộc B.

Đáp số: A ∩ B = {3; 4}, A ∪ B = {1; 2; 3; 4; 5}, A \ B = {1; 2}

Ví dụ 2: Cho A = [−1; 3) và B = (1; 5]. Tìm A ∩ B và A ∪ B.

  1. Vẽ hai tập trên trục số. Phần chung chạy từ 1 (của B, không lấy) tới 3 (của A, không lấy).
  2. Hợp chạy từ −1 (của A, có lấy) tới 5 (của B, có lấy).

Đáp số: A ∩ B = (1; 3), A ∪ B = [−1; 5]

Ví dụ 3: Lớp có 30 học sinh; 17 học sinh thích Toán, 15 học sinh thích Ngữ văn, 6 học sinh thích cả hai môn. Có bao nhiêu học sinh không thích môn nào trong hai môn đó?

  1. Thích ít nhất một môn: 17 + 15 − 6 = 26.
  2. Không thích môn nào: 30 − 26 = 4.

Đáp số: 4 học sinh

Lưu ý khi làm bài

  • Cộng thẳng 17 + 15 là đếm những học sinh thích cả hai môn HAI lần.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • A ∩ B: thuộc cả hai; A ∪ B: thuộc ít nhất một; A \ B: thuộc A mà không thuộc B.
  • Ngoặc tròn là không lấy đầu mút, ngoặc vuông là có lấy đầu mút.
  • n(A ∪ B) = n(A) + n(B) - n(A ∩ B).
  • Tập hợp có k phần tử thì có 2^k tập con.
Luyện ngay