← Bài giảng

Các số đặc trưng đo độ phân tán

Hai lớp cùng điểm trung bình 7 có thể rất khác nhau: một lớp đều tay, một lớp chênh lệch lớn. Các số đo độ phân tán cho biết số liệu "trải" rộng tới đâu.

Kiến thức

Khoảng biến thiên R = giá trị lớn nhất − giá trị nhỏ nhất. Khoảng tứ phân vị Δ_Q = Q₃ − Q₁ đo độ trải của nửa giữa mẫu.

Phương sai s² = [(x₁ − x̄)² + (x₂ − x̄)² + … + (xₙ − x̄)²] / n; độ lệch chuẩn s = √(s²), cùng đơn vị với số liệu.

Giá trị x là bất thường khi x < Q₁ − 1,5 · Δ_Q hoặc x > Q₃ + 1,5 · Δ_Q.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tính khoảng biến thiên, phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu: 4; 6; 7; 9; 9.

  1. R = 9 − 4 = 5; x̄ = 35 / 5 = 7.
  2. Độ lệch: −3; −1; 0; 2; 2. Bình phương: 9; 1; 0; 4; 4, tổng bằng 18.
  3. s² = 18 / 5 = 3,6; s = √3,6 ≈ 1,9.

Đáp số: R = 5, s² = 3,6, s ≈ 1,9

Ví dụ 2: Một mẫu có Q₁ = 10, Q₃ = 14. Giá trị 25 của mẫu có phải giá trị bất thường không?

  1. Δ_Q = 4; ngưỡng trên Q₃ + 1,5 · 4 = 20.
  2. 25 > 20.

Đáp số: Có

Lưu ý khi làm bài

  • Phương sai chia cho n (số giá trị); quên chia là ra tổng bình phương độ lệch.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Khoảng biến thiên R = giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất; khoảng tứ phân vị Δ_Q = Q₃ - Q₁.
  • Phương sai s² là trung bình cộng các bình phương độ lệch so với số trung bình; độ lệch chuẩn s = √(s²).
  • Giá trị bất thường nằm ngoài đoạn [Q₁ - 1,5·Δ_Q; Q₃ + 1,5·Δ_Q].
Luyện ngay