← Bài giảng

Nhị thức Newton

Khai triển (a + b)ⁿ không cần nhân từng cặp: các hệ số chính là các số tổ hợp.

Kiến thức

(a + b)⁴ = a⁴ + 4a³b + 6a²b² + 4ab³ + b⁴.

(a + b)⁵ = a⁵ + 5a⁴b + 10a³b² + 10a²b³ + 5ab⁴ + b⁵.

Tổng quát, số hạng chứa aⁿ⁻ᵏbᵏ có hệ số Cₙᵏ; khai triển có n + 1 số hạng.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Khai triển (x + 2)⁴.

  1. Các hệ số 1, 4, 6, 4, 1 nhân với 2⁰, 2¹, 2², 2³, 2⁴.
  2. Được 1, 8, 24, 32, 16.

Đáp số: x⁴ + 8x³ + 24x² + 32x + 16

Ví dụ 2: Tìm hệ số của x² trong khai triển (2x − 1)⁵.

  1. Số hạng chứa x²: C₅² · (2x)² · (−1)³.
  2. Hệ số: 10 · 4 · (−1) = −40.

Đáp số: −40

Lưu ý khi làm bài

  • Số hạng thứ hai mang dấu trừ thì lũy thừa bậc lẻ của nó âm — giữ dấu trong ngoặc.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • (a + b)ⁿ có n + 1 số hạng; số hạng chứa aⁿ⁻ᵏbᵏ có hệ số Cₙᵏ.
  • Hệ số của một số hạng gồm cả Cₙᵏ lẫn lũy thừa của các hệ số trong ngoặc, kể cả dấu âm.
  • Số hạng không chứa x: gom số mũ của x theo k rồi cho bằng 0.
Luyện ngay