← Bài giảng

Các công thức tính diện tích tam giác

Ngoài "nửa đáy nhân cao", tam giác còn bốn công thức diện tích nữa. Chọn công thức theo dữ kiện đề cho, không phải theo thói quen.

Kiến thức

Biết hai cạnh và góc xen giữa: S = (1/2) · b · c · sin A.

Biết ba cạnh (công thức Heron): S = √(p(p − a)(p − b)(p − c)), trong đó p = (a + b + c)/2 là NỬA chu vi.

Liên hệ với đường tròn nội tiếp: S = p · r. Liên hệ với đường tròn ngoại tiếp: S = abc / (4R).

Công thức quen thuộc S = (1/2) · a · hₐ vẫn đúng, với hₐ là đường cao ứng với cạnh a.

Ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Tam giác ABC có b = 4, c = 6, góc A = 30°. Tính diện tích.

  1. S = (1/2) · 4 · 6 · sin 30°.
  2. S = 12 · (1/2).

Đáp số: S = 6

Ví dụ 2: Tam giác có ba cạnh 13, 14, 15. Tính diện tích và bán kính đường tròn nội tiếp.

  1. p = (13 + 14 + 15)/2 = 21.
  2. S = √(21 · 8 · 7 · 6) = √7056 = 84.
  3. r = S / p = 84 / 21 = 4.

Đáp số: S = 84, r = 4

Lưu ý khi làm bài

  • Heron dùng NỬA chu vi p, không phải cả chu vi — quên chia 2 là diện tích sai rất xa.

Ghi nhớ trước khi luyện

  • Hai cạnh và góc xen giữa: S = (1/2)·b·c·sin A.
  • Biết ba cạnh thì dùng Heron: S = √(p(p−a)(p−b)(p−c)), với p là NỬA chu vi.
  • Nối với hai đường tròn: S = p·r (nội tiếp) và S = abc/(4R) (ngoại tiếp).
Luyện ngay